CHÀO NGÀY MỚI

Chúc mọi người luôn vui khoẻ, hạnh phúc và thành đạt !
Bây giờ là:

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (finding2088@yahoo.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    610112015.jpg 52142015.jpg 412112014.jpg 312112013.jpg 2942013.jpg 12342012.jpg HAY.jpg 25.jpg 15.jpg 12112013.jpg 942013.jpg 2342012.jpg Banner_THCS_BS.jpg THCS_BIEN_SON.jpg LOGO_THCSBS.jpg DSC02443.jpg Bien_Son.bmp Doan_Ca_loi.mp3 Quoc_ca_VNnhac.mp3 Doi_Caloi.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG THCS PHONG VÂN

    Trường THCS Phong Vân lúc đầu có tên là trường PTCS Phong Vân, thuộc thôn Cầu Nhạc, xã Phong Vân. Trường được thành lập Ngày 20/8/1999 theo Quyết định số 734/QĐ-SGD&ĐT của Giám đốc SGD&ĐT Bắc Giang. Tháng 12/2013 trường được công nhận chuẩn QG. Trong quá trình XD và trưởng thành, nhà trường đã đào tạo được rất nhiều thế hệ HS ưu tú. Trong năm học vừa qua, nhà trường đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong XD đội ngũ GVG, HSG. Năm học 2014-2015 Trường đạt tiên tiến cấp huyện, CĐ vững mạnh SX.

    HIỂU ĐỜI

    Tháng ngày hối hả, đời người ngắn ngủi, thoáng chốc đã già. Chẳng dám nói hiểu hết mọi lẽ nhân sinh, nhưng chỉ có hiểu cuộc đời thì mới sống thanh thản, sống thoải mái. Qua một ngày, mất một ngày . Hanh phúc do mình tạo ra. Vui sướng là mục tiêu cuối cùng của đời người, niềm vui ẩn chứa trong những sự việc vụn vặt nhất trong đời sống, mình phải tự tìm lấy. Hạnh phúc và vui sướng là cảm giác và cảm nhận, điều quan trọng là ở tâm trạng. Tiền không phải là tất cả nhưng không phải không là gì. Đừng quá coi trọng đồng tiền, càng không nên quá so đo. Nếu hiểu ra thì sẽ thấy nó là thứ ngoại thân, khi ra đời chẳng ai mang nó đến, khi chết chẳng ai mang nó theo. Nếu có người cần bạn giúp, rộng lòng mở hầu bao, đó là một niềm vui lớn. Người khôn biết kiếm tiền, biết tiêu tiền. Làm chủ đồng tiền, đùng làm tôi tớ cho nó. Cần có tấm lòng rộng mở, yêu cuộc sống và thưởng thức cuộc sống. (6/2014-Trần Văn Phi sưu tầm)

    TRƯỜNG THCS PHONG VÂN QUYẾT TÂM THỰC HIỆN TỐT CUỘC VẬN ĐỘNG HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

    LỊCH VẠN SỰ

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS PHONG VÂN - LỤC NGẠN - BẮC GIANG

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi giữa HK1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: ST
    Người gửi: Trần Văn Phi
    Ngày gửi: 10h:16' 31-12-2011
    Dung lượng: 14.7 KB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN LỤC NGẠN
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2011 - 2012
    Môn: Vật lý lớp 6
    Thời gian làm bài 45 phút
    
    
    I. Trắc nghiệm (3 điểm). Chọn đáp án đúng nhất:
    Câu 1.(0,5 điểm). Khối lượng của một vật là:
    A. Chỉ sức nặng của vật đó. B. Chỉ trọng lượng của vật đó.
    C. Chỉ lượng chất tạo thành vật đó. D. Chỉ chất tạo thành vật đó.
    Câu 2.(0,5 điểm). Một người bán dầu chỉ có một cái ca 0,5lít và một cái ca 1 lít. Người đó chỉ bán được dầu cho khách hàng nào sau đây ?
    A. Khách cần mua 1,4 lít B. Khách cần mua 2,5 lít
    C. Khách cần mua 3,3 lít D. Khách cần mua 3,7 lít
    Câu 3.(0,5 điểm). Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100cm3 nước, đang đựng 60cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30cm3. Thể tích của vật rắn đó là:
    A. 70cm3. B. 90cm3. C. 60cm3. D. 40cm3.
    Câu 4.(0,5 điểm). Người ta sử dụng đơn vị nào để đo độ dài ?
    A. Kilôgam (kg) B. Mét khối (m3) C. Mét vuông (m2) D. Mét (m)
    Câu 5.(0,5 điểm). Cách qui đổi nào sau đây là đúng ?
    A. 2,05m3 = 20500dm3. B.1,5m3 = 1500lít.
    C. 50cm3 = 5000mm3. D. 15dm3 = 0,15m3.
    Câu 6.(0,5 điểm). Một bình chia độ có GHĐ đo 100cm3 và ĐCNN 1cm3 chứa nước tới vạch số 50. Khi thả vào bình một hòn phấn viết bảng thì nước dâng lên tới vạch 58. Thể tích của viên phấn bằng bao nhiêu ?
    A. 8cm3. B. 58cm3 C. 50cm3. D. Cả ba phương án đều sai
    II. Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây.
    Câu 7.(1,0 điểm). Biết rằng 1inh = 2,54cm. Em hãy đổi các đơn vị độ dài sau:
    a) 19inh = ......cm
    b) 81,28cm = .....inh
    Câu 8.(3,0 điểm). Một cân đồng hồ có 200 khoảng chia đều nhau. Lúc đầu kim chỉ vạch số 0. Đặt vật có khối lượng 1,5kg lên cân thì kim lệch đến vạch số 60. Hỏi:
    a) Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân đó bằng bao nhiêu gam ?
    b) Giới hạn đo (GHĐ) của cân đó bằng bao nhiêu kilôgam ?
    Câu 9.(3,0 điểm). Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít.
    a) Số ghi trên can có ý nghĩa gì ?
    b) Phải dùng ít nhất bao nhiêu can ?


    --------------Hết-------------



    Họ và tên thí sinh: ....................................................................................SBD: .............................................





    UBND HUYỆN LỤC NGẠN
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2011 - 2012
    Môn: Vật lý lớp 7
    Thời gian làm bài 45 phút
    
    
    I. Trắc nghiệm (3 điểm). Chọn đáp án đúng nhất:
    Câu 1.(0,5 điểm). Khi soi gương, ta thấy:
    A. Ảnh thật ở sau gương. B. Ảnh ảo ở sau gương.
    C. Ảnh thật ở trước gương. D. Ảnh ảo ở trước gương.
    Câu 2.(0,5 điểm). Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 600. Góc tới có giá trị là
    A. 600 B. 200 C. 300 D. 400
    Câu 3.(0,5 điểm). Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì:
    A. Ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng.
    B. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng.
    C. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng.
    D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.
    Câu 4.(0,5 điểm). Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng ?
    A. Ngọn nến đang cháy. B. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng.
    C. Mặt trời. D. Đèn ống đang sáng.
    Câu 5.(0,5 điểm). Chiếu một tia sáng vuông góc với mặt một gương phẳng. Góc phản xạ có giá trị nào sau đây ?
    A. 00. B. 450. C. 1800. D. 900.
    Câu 6.(0,5 điểm). Vận tốc Ánh sáng khi truyền trong không khí có giá trị bằng:
    A. 300km/s B. 300km/h C. 300000km/s D. 300000km/h
    II. Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây.
    Câu 7.(1,0 điểm). Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
    Câu 8.(3,0 điểm). Vật sáng AB đặt trước một gương phẳng như hình 1.
    a) Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng ? Nêu cách vẽ.
    b) Biết góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng 600. Tính góc tạo bởi giữa ảnh và gương ?
    Câu 9.(3,0 điểm). Cho hai điểm sáng M, N trước gương phẳng như hình 2.
    a) Hãy vẽ ảnh của M, N qua gương phẳng ? Nêu cách vẽ.
    b) Trình bày cách vẽ một tia sáng xuất phát từ M tới gương rồi phản xạ qua điểm N ?








    --------------Hết-------------


    Họ và tên thí sinh: ....................................................................................SBD: .............................................



    UBND HUYỆN LỤC NGẠN
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2011 - 2012
    Môn: Vật lý lớp 8
    Thời gian làm bài 45 phút
    
    
    I. Trắc nghiệm (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất:
    Câu 1.(0,5 điểm). Đơn vị đo áp suất là:
    A. N/m2 B. kg/m3 C. N/m3 D. km/h
    Câu 2.(0,5 điểm). Người ta đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát lớn hơn ?
    A. Lăn vật. B. Kéo vật.
    C. Cả hai cách như nhau. D. Không so sánh được.
    Câu 3.(0,5 điểm). Hành khách đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe đột ngột.
    A. Giảm vận tốc B. Tăng vận tốc C. Rẽ sang trái. D. Rẽ sang phải
    Câu 4.(0,5 điểm). Trạng thái nào dưới đây có được do cân bằng lực ?
    A. Xe ôtô chạy với vận tốc trung bình 45km/h. B. Cánh quạt điện quay.
    C. Cái tủ nằm yên trên sàn nhà. D. Cả ba trạng thái trên.
    Câu 5.(0,5 điểm). Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 6km/h, nửa còn lại đi với vận tốc 12km/h. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
    A. 18km/h. B. 8km/h. C. 10km/h. D. 15km/h.
    Câu 6.(0,5 điểm). Chuyển động của đầu van xe đạp so với mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là:
    A. Chuyển động tròn B. Chuyển động thẳng
    C. Chuyển động cong D. Sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn
    II. Tự luận (7 điểm): Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây.
    Câu 7.(1,0 điểm). Người lái xe quan sát giọt nước mưa rơi khi trời nặng gió, có hai nhận xét sau:
    - Giọt nước mưa rơi theo phương xiên.
    - Giọt nước mưa rơi theo phương thẳng đứng.
    Em cho biết các nhận xét trên đúng hay sai ? Giải thích.
    Câu 8.(3,0 điểm). Người ta dùng một cái đột để đục lỗ trên một tấm tôn. Biết diện tích của mũi đột là 0,4mm2, áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là 15.107N/m2. Tính áp lực do búa tác dụng vào đột ?
    Câu 9.(3,0 điểm). Nhà bạn Mai cách trường 3km, trường Mai vào học lúc 7 giờ kém 15 phút. Nếu Mai đi từ nhà lúc 6 giờ 30 phút thì Mai phải đi với vận tốc tối thiểu là bao nhiêu để vừa kịp đến trường ?

    --------------Hết-------------



    Họ và tên thí sinh: ....................................................................................SBD: .............................................







     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    CHỈ TIÊU THI ĐUA 2015-2016

    CBGV: 33 đồng chí; HS: 370 em/13 lớp - Tuyển sinh lớp 6: 98 em - TN THCS: 87/88 em = 98,9% - HSG cấp huyện, tỉnh: 40 giải; HSG toàn diện: 21 em; HSTT: 156 em - Thi vào lớp 10: đứng thứ 25/32 trường; 4,5 điểm/môn/HS * Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua: - Triển khai thực hiện NQ số 29 của BCH TW Đảng khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” - Thực hiện tốt cuộc vận động: "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Hai không"; và "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương về đạo đức tự học và sáng tạo"; Phong trào thi đua: "Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực" * Xếp loại cuối năm học: + Danh hiệu thi đua tập thể: Trường: Tiên tiến; Chi bộ: Trong sạch vững mạnh; Công đoàn: Vững mạnh; Cơ quan văn hóa; Đoàn đội vững mạnh. + Danh hiệu thi đua cá nhân: - CBGV cuối năm xếp loại: Tốt: 30%; Khá: 50%; TB: 20%; - Lao động tiên tiến: 27 đồng chí - GVG: cấp tỉnh 1 đồng chí, cấp huyện: 14 đồng chí; cấp trường: 15 đồng chí. - CSTĐ: tỉnh 1 đồng chí; cơ sở: 3 đồng chí; Đề nghị UBND huyện khen 2 đồng chí. 100% các CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có vi phạm chuyên môn, vi phạm đạo đức nhà giáo.

    THỜI GIAN LÀ VÀNG

    Chúc mọi người luôn vui khoẻ, hạnh phúc và thành đạt !
    Bây giờ là:

    PHONG CANH QUE HUONG VIET NAM

    BAO TIN TUC

    BÁO MỚI

    DA KHUC MUA XUAN (Senenade to Spring)