Bây giờ là:
TRƯỜNG THCS PHONG VÂN QUYẾT TÂM THỰC HIỆN TỐT CUỘC VẬN ĐỘNG HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
LỊCH VẠN SỰ
CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS PHONG VÂN - LỤC NGẠN - BẮC GIANG
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thi HK1

- 0 / 0
Nguồn: ST
Người gửi: Trần Văn Phi
Ngày gửi: 10h:19' 31-12-2011
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 19
Người gửi: Trần Văn Phi
Ngày gửi: 10h:19' 31-12-2011
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
phòng Gd-đt lục ngạn
Trường phổ thông DTNT
Đề kiểm tra chất lượng học kì I
năm học: 2008 - 2009
Môn vật Lý Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Bài 1. Điện năng tiêu thụ của điện trở R không được tính bằng công thức nào?
A. A = P.t; B. A = I2.R.t; C. A = U.I.t; D. A = I.R.t
Bài 2. Những dụng cụ nào dưới đây không được ứng dụng từ những tính chất của nam châm :
A. Chuông xe đạp. B. Chuông báo động. C. Chuông điện. D. Loa điện.
Bài 3. Điện năng được đo bằng dụng cụ:
A. Ampe kế B. Vôn kế C. Công tơ điện D. đồng hồ điện đa năng
Bài 4. Câu 3. Hệ thức nào là hệ thức của định luật Ôm
A. B. C. D.
Bài 5. Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua và cường độ dòng điện I, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thị bằng công thức
A. Q = IRt B. Q = I2Rt C Q= IR2t D. Q = IRt2
Bài 6. Cách nào sau đây tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuôn dây dẫn
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của ắc quy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết: UAB= 9V; R1= 5(; R2=R3= 8(
a) Hãy phân tích mạch điện
b) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
c) Tính cường độ dòng điện qua R3.
d) Nếu thay R2 bằng một bóng đèn có ghi (6V- 9W) thì độ sáng của đèn thế nào?
Bài 2. Một dây nikêlin dài 350 m, tiết diện 1,6 mm2. Biết điện trở suất của nikêlin là
( = 0,4.10-6(m.
a) Giải thích ý nghĩa điện trở suất của nikêlin
b) Tính điện trở của dây đó
c) Lập hiệu thế 3,5 V vào hai đầu dây đó thì cường độ dòng điện chạy trong dây là ?
------------------Hết-------------------
Đáp án và biểu điểm
Phần I
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
A
C
A
B
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Phần II
Bài
Nội dung
Điểm
1
a) Phân tích mạch R1nt(R2//R3)
b) Tính được RAB= 9 (
c) Tính được I3 = 0,5 A
d) Tính Rđ = = 4 (, do đó đèn sáng bình thường
1
1
1
1
2
a) Nghĩa là: dây nikêlin dài 1 m, tiết diện 1 m2 thì có điện trở 0,4.10-6(
b) áp dụng R = thay số và tính được R = 87,5(
c) áp dụng công thức , tính được I = 0,04 A
Trường phổ thông DTNT
Đề kiểm tra chất lượng học kì I
năm học: 2008 - 2009
Môn vật Lý Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Bài 1. Điện năng tiêu thụ của điện trở R không được tính bằng công thức nào?
A. A = P.t; B. A = I2.R.t; C. A = U.I.t; D. A = I.R.t
Bài 2. Những dụng cụ nào dưới đây không được ứng dụng từ những tính chất của nam châm :
A. Chuông xe đạp. B. Chuông báo động. C. Chuông điện. D. Loa điện.
Bài 3. Điện năng được đo bằng dụng cụ:
A. Ampe kế B. Vôn kế C. Công tơ điện D. đồng hồ điện đa năng
Bài 4. Câu 3. Hệ thức nào là hệ thức của định luật Ôm
A. B. C. D.
Bài 5. Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua và cường độ dòng điện I, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thị bằng công thức
A. Q = IRt B. Q = I2Rt C Q= IR2t D. Q = IRt2
Bài 6. Cách nào sau đây tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuôn dây dẫn
B. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một cực của ắc quy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết: UAB= 9V; R1= 5(; R2=R3= 8(
a) Hãy phân tích mạch điện
b) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
c) Tính cường độ dòng điện qua R3.
d) Nếu thay R2 bằng một bóng đèn có ghi (6V- 9W) thì độ sáng của đèn thế nào?
Bài 2. Một dây nikêlin dài 350 m, tiết diện 1,6 mm2. Biết điện trở suất của nikêlin là
( = 0,4.10-6(m.
a) Giải thích ý nghĩa điện trở suất của nikêlin
b) Tính điện trở của dây đó
c) Lập hiệu thế 3,5 V vào hai đầu dây đó thì cường độ dòng điện chạy trong dây là ?
------------------Hết-------------------
Đáp án và biểu điểm
Phần I
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
A
C
A
B
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Phần II
Bài
Nội dung
Điểm
1
a) Phân tích mạch R1nt(R2//R3)
b) Tính được RAB= 9 (
c) Tính được I3 = 0,5 A
d) Tính Rđ = = 4 (, do đó đèn sáng bình thường
1
1
1
1
2
a) Nghĩa là: dây nikêlin dài 1 m, tiết diện 1 m2 thì có điện trở 0,4.10-6(
b) áp dụng R = thay số và tính được R = 87,5(
c) áp dụng công thức , tính được I = 0,04 A
 
CHỈ TIÊU THI ĐUA 2015-2016
CBGV: 33 đồng chí; HS: 370 em/13 lớp - Tuyển sinh lớp 6:
98 em - TN THCS: 87/88 em = 98,9% - HSG cấp huyện, tỉnh: 40
giải; HSG toàn diện: 21 em; HSTT: 156 em - Thi vào lớp 10:
đứng thứ 25/32 trường; 4,5 điểm/môn/HS * Thực hiện
các cuộc vận động và phong trào thi đua: - Triển khai
thực hiện NQ số 29 của BCH TW Đảng khóa XI “Đổi
mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH,
HĐH đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” -
Thực hiện tốt cuộc vận động: "Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận
động "Hai không"; và "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm
gương về đạo đức tự học và sáng tạo"; Phong trào
thi đua: "Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh
tích cực" * Xếp loại cuối năm học: + Danh hiệu thi
đua tập thể: Trường: Tiên tiến; Chi bộ: Trong sạch
vững mạnh; Công đoàn: Vững mạnh; Cơ quan văn hóa;
Đoàn đội vững mạnh. + Danh hiệu thi đua cá nhân: -
CBGV cuối năm xếp loại: Tốt: 30%; Khá: 50%; TB: 20%; -
Lao động tiên tiến: 27 đồng chí - GVG: cấp tỉnh 1
đồng chí, cấp huyện: 14 đồng chí; cấp trường: 15
đồng chí. - CSTĐ: tỉnh 1 đồng chí; cơ sở: 3 đồng
chí; Đề nghị UBND huyện khen 2 đồng chí. 100% các CBGV
hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có vi phạm chuyên môn,
vi phạm đạo đức nhà giáo.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Bây giờ là:






Các ý kiến mới nhất