Bây giờ là:
TRƯỜNG THCS PHONG VÂN QUYẾT TÂM THỰC HIỆN TỐT CUỘC VẬN ĐỘNG HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
LỊCH VẠN SỰ
CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA TRƯỜNG THCS PHONG VÂN - LỤC NGẠN - BẮC GIANG
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Vật lý 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Trần Văn Phi
Ngày gửi: 10h:12' 31-12-2011
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn: ST
Người gửi: Trần Văn Phi
Ngày gửi: 10h:12' 31-12-2011
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
nhiệt liệt chào mừng
các thầy giáo, cô giáo !
Chào các em học sinh !
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1. Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện
C1. Nhận xét mối quan hệ giữa số oat ghi trên mỗi
đèn với độ sáng mạnh, yếu của chúng?
C2. Oat là đơn vị của đại lượng vật lý nào?
Trả lời: Đèn có số oat lớn thì sáng hơn đèn có số
oat nhỏ.
Trả lời: Oat (W) là đơn vị của công suất.
2. Ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện
Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất
định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện
của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
+ Khi đèn sáng mạnh thì công suất lớn hơn khi
đèn sáng yếu.
+ Bếp điện lúc nóng nhiều thì công suất lớn hơn
lúc nóng yếu.
Trả lời câu hỏi C3.?
II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
C4. Từ thực nghiệm ta suy ra: với mỗi dụng cụ điện tích U.I có giá trị bằng công suất P của dụng cụ đó:
P = U.I
1. Thí nghiệm
2. Công thức tính công suất
Trong đó: P là công suất (Oat: W)
U là hiệu điện thế (Vôn: V)
I là cường độ dòng điện (Ampe: A)
Chú ý: 1 W = 1V.1A; 1KW = 1KVA
+ Từ P = UI, thay U = I.R, được P = I2.R
+ Từ P = UI, thay I = U/R, được P = U2/R
Chứng minh:
GHI NHỚ:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Công thức P = UI có thể được dùng để tính công suất cho các dụng cụ điện sử dụng mạng điện gia đình nếu trong các dụng cụ này dòng điện chỉ chạy qua các điện trở, chẳng hạn như bóng đèn dây tóc, bếp điện, bàn là, nồi cơm điện...
giờ học đã hết
chào các thầy giáo, cô giáo !
chào các em học sinh !
các thầy giáo, cô giáo !
Chào các em học sinh !
I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1. Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện
C1. Nhận xét mối quan hệ giữa số oat ghi trên mỗi
đèn với độ sáng mạnh, yếu của chúng?
C2. Oat là đơn vị của đại lượng vật lý nào?
Trả lời: Đèn có số oat lớn thì sáng hơn đèn có số
oat nhỏ.
Trả lời: Oat (W) là đơn vị của công suất.
2. Ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện
Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất
định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện
của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
+ Khi đèn sáng mạnh thì công suất lớn hơn khi
đèn sáng yếu.
+ Bếp điện lúc nóng nhiều thì công suất lớn hơn
lúc nóng yếu.
Trả lời câu hỏi C3.?
II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
C4. Từ thực nghiệm ta suy ra: với mỗi dụng cụ điện tích U.I có giá trị bằng công suất P của dụng cụ đó:
P = U.I
1. Thí nghiệm
2. Công thức tính công suất
Trong đó: P là công suất (Oat: W)
U là hiệu điện thế (Vôn: V)
I là cường độ dòng điện (Ampe: A)
Chú ý: 1 W = 1V.1A; 1KW = 1KVA
+ Từ P = UI, thay U = I.R, được P = I2.R
+ Từ P = UI, thay I = U/R, được P = U2/R
Chứng minh:
GHI NHỚ:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Công thức P = UI có thể được dùng để tính công suất cho các dụng cụ điện sử dụng mạng điện gia đình nếu trong các dụng cụ này dòng điện chỉ chạy qua các điện trở, chẳng hạn như bóng đèn dây tóc, bếp điện, bàn là, nồi cơm điện...
giờ học đã hết
chào các thầy giáo, cô giáo !
chào các em học sinh !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
CHỈ TIÊU THI ĐUA 2015-2016
CBGV: 33 đồng chí; HS: 370 em/13 lớp - Tuyển sinh lớp 6:
98 em - TN THCS: 87/88 em = 98,9% - HSG cấp huyện, tỉnh: 40
giải; HSG toàn diện: 21 em; HSTT: 156 em - Thi vào lớp 10:
đứng thứ 25/32 trường; 4,5 điểm/môn/HS * Thực hiện
các cuộc vận động và phong trào thi đua: - Triển khai
thực hiện NQ số 29 của BCH TW Đảng khóa XI “Đổi
mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH,
HĐH đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” -
Thực hiện tốt cuộc vận động: "Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận
động "Hai không"; và "Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm
gương về đạo đức tự học và sáng tạo"; Phong trào
thi đua: "Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh
tích cực" * Xếp loại cuối năm học: + Danh hiệu thi
đua tập thể: Trường: Tiên tiến; Chi bộ: Trong sạch
vững mạnh; Công đoàn: Vững mạnh; Cơ quan văn hóa;
Đoàn đội vững mạnh. + Danh hiệu thi đua cá nhân: -
CBGV cuối năm xếp loại: Tốt: 30%; Khá: 50%; TB: 20%; -
Lao động tiên tiến: 27 đồng chí - GVG: cấp tỉnh 1
đồng chí, cấp huyện: 14 đồng chí; cấp trường: 15
đồng chí. - CSTĐ: tỉnh 1 đồng chí; cơ sở: 3 đồng
chí; Đề nghị UBND huyện khen 2 đồng chí. 100% các CBGV
hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có vi phạm chuyên môn,
vi phạm đạo đức nhà giáo.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Bây giờ là:






Các ý kiến mới nhất